· Tên
chung: axit zoledronic
· Tên
thương hiệu: Aclasta, Zometa,
Reclast
·
Hãng xản xuất: Novartis Pharma
· Dung dịch
tiêm truyền 5 mg/100 ml : hộp 1 chai 100
ml
Thành phần
định tính và định lượng
· Mỗi chai với 100 ml dung dịch chứa 5 mg zoledronic acid (như
monohydrat).
· Mỗi ml dung dịch chứa axit zoledronic 0,05 mg (như
monohydrat).
· Nước pha tiêm.
Aclasta là gì?
· Aclasta
chứa axit zoledronic (đôi khi được gọi là zoledronate). Nó thuộc về một
nhóm thuốc gọi là bisphosphonates. Axit zoledronic ức chế sự giải phóng
canxi từ xương.
· Aclasta
cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn
thuốc này.
Điều trị loãng xương
•
Ở phụ nữ sau mãn kinh
•
Ở nam giới trưởng thành
tăng nguy cơ gãy xương, kể cả những
người có gãy xương hông chấn thương thấp gần đây.
Điều trị loãng xương kết hợp với
liệu pháp glucocorticoid dài hạn toàn thân
•
Ở phụ nữ sau mãn kinh
•
Ở nam giới trưởng thành
tăng nguy cơ gãy xương.
Điều trị bệnh Paget của xương ở
người lớn.
Chống
chỉ định thuốc Aclasta:
· Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kì thành phần nào của
tá dược hoặc với mọi bisphosphonate
· Bệnh nhân bị giảm calci máu
· Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin <35 ml / phút
· Mang thai và cho con bú
Tính
không tương thích:
Sản phẩm thuốc này không được phép
tiếp xúc với bất kỳ dung dịch chứa canxi nào. Aclasta không được trộn lẫn
hoặc tiêm tĩnh mạch với bất kỳ sản phẩm thuốc khác.
Thời
hạn sử dụng thuốc Aclasta:
· Chai chưa mở: 3 năm
· Sau khi mở: 24 giờ ở 2 ° C - 8 ° C
· Từ quan điểm vi sinh, sản phẩm nên được sử dụng ngay lập
tức. Nếu không được sử dụng ngay lập tức, thời gian lưu trữ và điều kiện
sử dụng trước khi sử dụng là trách nhiệm của người sử dụng và thông thường sẽ
không được lâu hơn 24 giờ ở 2°C - 8°C.
Các
biện pháp phòng ngừa đặc biệt để lưu trữ
·
Sản phẩm thuốc này không yêu cầu bất
kỳ điều kiện bảo quản đặc biệt nào.
·
Đối với điều kiện bảo quản sau khi
mở sản phẩm thuốc lần đầu tiên.
Các
biện pháp phòng ngừa đặc biệt để xử lý và xử lý khác
· Chỉ sử dụng một lần.
· Chỉ sử dụng giải pháp rõ ràng miễn phí từ các hạt và sự đổi
màu.
· Nếu được làm lạnh, hãy để dung dịch làm lạnh đạt đến nhiệt
độ phòng trước khi dùng. Các kỹ thuật vô trùng phải được tuân theo trong
quá trình chuẩn bị truyền dịch.
· Bất kỳ sản phẩm dược liệu không sử dụng hoặc chất thải nào
cũng phải được xử lý theo yêu cầu của địa phương.
Trường
hợp quá liều:
· Kinh nghiệm lâm sàng với quá liều cấp tính bị hạn
chế. Bệnh nhân đã nhận liều cao hơn so với những khuyến cáo nên được theo
dõi cẩn thận.
· Trong trường hợp quá liều dẫn đến hạ calci máu đáng kể về
mặt lâm sàng, có thể đạt được sự đảo ngược với canxi uống bổ sung và / hoặc
truyền tĩnh mạch calcium gluconate
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dung:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Thận trọng chung khi sử dụng thuốc Aclasta:
· Liều
acid zoledronic 5 mg phải được truyền trong thời gian ít nhất 15 phút.
Aclasta có cùng hoạt chất với Zometa (acid zoledronic) thường dùng trong các chỉ định về ung thư, bệnh nhân đang điều trị bằng Zometa không được dùng Aclasta.
Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi dùng Aclasta.
Aclasta có cùng hoạt chất với Zometa (acid zoledronic) thường dùng trong các chỉ định về ung thư, bệnh nhân đang điều trị bằng Zometa không được dùng Aclasta.
Bệnh nhân phải được bù nước thích hợp trước khi dùng Aclasta.
· Điều
này đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi và đối với bệnh nhân đang dùng thuốc lợi
tiểu.
Phải điều trị hạ calci máu có từ trước bằng cách bổ sung đầy đủ calci và vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng Aclasta (xem phần Chống chỉ định).
Phải điều trị hạ calci máu có từ trước bằng cách bổ sung đầy đủ calci và vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng Aclasta (xem phần Chống chỉ định).
· Các
rối loạn khác về chuyển hóa chất khoáng cũng phải được điều trị hữu hiệu (ví dụ
giảm dự trữ hormone tuyến cận giáp, kém hấp thu calci ở ruột).
· Thầy
thuốc cần cân nhắc để theo dõi lâm sàng những bệnh nhân này.
· Suy thận: Suy thận
đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sau khi dùng liều duy nhất. Suy thận cần phải
thẩm tách máu hoặc gây tử vong hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân đang bị suy yếu
chức năng thận hoặc có bất cứ nguy cơ nào như được mô tả phía trên.
· Điều trị loãng xương: Bổ sung
đầy đủ calci và vitamin D là điều quan trọng đối với nam giới và phụ nữ bị
loãng xương nếu sự thu nhận qua chế độ ăn không đầy đủ.
· Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông: Khuyến cáo bổ sung calci và vitamin D cho bệnh nhân được
điều trị để phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông.
· Điều trị bệnh Paget xương: Tăng sự luân
chuyển xương là đặc điểm của bệnh Paget xương. Do acid zoledronic có khởi phát
tác dụng nhanh trên sự luân chuyển xương, có thể có hạ calci máu thoáng qua,
đôi khi có triệu chứng và thường tối đa trong vòng 10 ngày đầu sau khi truyền
Aclasta (xem phần Tác dụng ngoại
ý). Khuyến cáo bổ sung vitamin D đầy đủ khi dùng Aclasta. Ngoài ra, đặc
biệt khuyến cáo bệnh nhân bị bệnh Paget phải bảo đảm bổ sung đầy đủ lượng calci
tương ứng với ít nhất 500 mg calci nguyên tố, 2 lần/ngày ít nhất trong 10 ngày
sau khi dùng Aclasta. Bệnh nhân phải được thông báo về các triệu chứng hạ calci
máu. Thầy thuốc cần xem xét theo dõi lâm sàng những bệnh nhân có nguy cơ.
· Đau cơ xương
Thỉnh thoảng đã có báo cáo về đau xương, khớp và/hoặc cơ dữ dội và đôi khi mất chức năng ở bệnh nhân dùng bisphosphonate, bao gồm cả Aclasta.
Thỉnh thoảng đã có báo cáo về đau xương, khớp và/hoặc cơ dữ dội và đôi khi mất chức năng ở bệnh nhân dùng bisphosphonate, bao gồm cả Aclasta.
· Hoại tử xương hàm
Hoại tử xương hàm (ONJ): Đã có báo cáo về hoại tử xương hàm, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư được điều trị bằng bisphosphonate, bao gồm cả acid zoledronic. Nhiều bệnh nhân trong số này đang dùng hóa liệu pháp và corticosteroid. Đa số các trường hợp được báo cáo có liên quan với các thủ thuật về răng như nhổ răng. Nhiều bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn tại chỗ bao gồm cả viêm xương tủy. Cần xem xét khám răng với nha khoa dự phòng thích hợp trước khi điều trị bằng bisphosphonate ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kèm theo (ví dụ ung thư, hóa liệu pháp, corticosteroid, vệ sinh miệng kém). Trong khi điều trị, những bệnh nhân này nên tránh các thủ thuật mạnh về răng nếu có thể được. Đối với bệnh nhân phát sinh hoại tử xương hàm trong khi điều trị bằng bisphosphonate, phẫu thuật răng có thể làm nặng thêm tình trạng này. Đối với bệnh nhân cần các thủ thuật về răng, chưa có dữ liệu cho thấy có phải việc ngưng điều trị bisphosphonate làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm hay không. Khi đánh giá việc điều trị trên lâm sàng, thầy thuốc nên hướng dẫn kế hoạch quản lý từng bệnh nhân dựa trên sự đánh giá lợi ích so với nguy cơ trên từng cá thể.
Hoại tử xương hàm (ONJ): Đã có báo cáo về hoại tử xương hàm, chủ yếu ở bệnh nhân ung thư được điều trị bằng bisphosphonate, bao gồm cả acid zoledronic. Nhiều bệnh nhân trong số này đang dùng hóa liệu pháp và corticosteroid. Đa số các trường hợp được báo cáo có liên quan với các thủ thuật về răng như nhổ răng. Nhiều bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm khuẩn tại chỗ bao gồm cả viêm xương tủy. Cần xem xét khám răng với nha khoa dự phòng thích hợp trước khi điều trị bằng bisphosphonate ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kèm theo (ví dụ ung thư, hóa liệu pháp, corticosteroid, vệ sinh miệng kém). Trong khi điều trị, những bệnh nhân này nên tránh các thủ thuật mạnh về răng nếu có thể được. Đối với bệnh nhân phát sinh hoại tử xương hàm trong khi điều trị bằng bisphosphonate, phẫu thuật răng có thể làm nặng thêm tình trạng này. Đối với bệnh nhân cần các thủ thuật về răng, chưa có dữ liệu cho thấy có phải việc ngưng điều trị bisphosphonate làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm hay không. Khi đánh giá việc điều trị trên lâm sàng, thầy thuốc nên hướng dẫn kế hoạch quản lý từng bệnh nhân dựa trên sự đánh giá lợi ích so với nguy cơ trên từng cá thể.
· Phụ
nữ có thai
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sự sinh sản (xem phần An toàn tiền lâm sàng). Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người.
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng acid zoledronic ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sự sinh sản (xem phần An toàn tiền lâm sàng). Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người.
· Cho
con bú
Chống chỉ định dùng Aclasta trong khi mang thai và ở phụ nữ cho con bú (xem phần Chống chỉ định).
Chống chỉ định dùng Aclasta trong khi mang thai và ở phụ nữ cho con bú (xem phần Chống chỉ định).
Tương
tác thuốc
· Chưa
có nghiên cứu được tiến hành về tương tác thuốc đặc hiệu với acid zoledronic.
Acid zoledronic không được chuyển hóa toàn thân và không ảnh hưởng đến các
enzyme cytochrome P450 ở người in
vitro (xem phần Dược
động học). Acid zoledronic không gắn mạnh với protein huyết tương (gắn
khoảng 43-55%) và vì vậy không chắc có tương tác do chiếm chỗ các thuốc gắn mạnh
với protein huyết tương. Acid zoledronic được thải trừ qua sự bài tiết ở thận.
Tôi
nên tránh những gì?
Tránh có bất kỳ loại phẫu thuật nha khoa nào trong khi bạn
đang được điều trị bằng Aclasta. Có thể mất nhiều thời gian hơn bình thường
để bạn có thể phục hồi.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
· Bệnh
nhân suy thận:
Không khuyến cáo dùng Aclasta cho bệnh nhân có hệ
số thanh thải creatinine < 35 mL/phút do chưa có đủ các dữ liệu về độ an
toàn trên lâm sàng ở những bệnh nhân này. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân
có hệ số thanh thải creatinine ≥ 35 mL/phút.
· Bệnh
nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều (xem phần Dược động học).
Không cần điều chỉnh liều (xem phần Dược động học).
· Người
cao tuổi (≥ 65 tuổi):
Không cần điều chỉnh liều vì sinh khả dụng, sự phân bố và thải trừ giống nhau giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ tuổi.
Không cần điều chỉnh liều vì sinh khả dụng, sự phân bố và thải trừ giống nhau giữa bệnh nhân cao tuổi và người trẻ tuổi.
· Trẻ
em và thiếu niên:
Không khuyến cáo dùng Aclasta cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
Không khuyến cáo dùng Aclasta cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
· Cách
dùng
Aclasta (5 mg trong 100 mL có sẵn cho dung dịch truyền) được dùng đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không được dưới 15 phút.
Aclasta (5 mg trong 100 mL có sẵn cho dung dịch truyền) được dùng đường tĩnh mạch qua một dây truyền mở lỗ thông với tốc độ truyền hằng định. Thời gian truyền không được dưới 15 phút.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ THAO TÁC:
· Không
được pha trộn Aclasta hoặc dùng đường tĩnh mạch với bất kỳ thuốc nào khác và phải
truyền thuốc qua một dây truyền riêng có mở lỗ thông với tốc độ truyền không đổi.
· Nếu
giữ ở tủ lạnh, cần để dung dịch lạnh trở về nhiệt độ phòng trước khi dùng. Phải
tuân thủ các kỹ thuật vô khuẩn trong suốt thời gian chuẩn bị truyền.


